Making Love Out Of Nothing At All – Air Supply

Ðây là một trong những bài tiêu biểu của Air Supply, một nhóm nhạc ít nhiều chiếm được cảm tình của giới nghe nhạc trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Thành viên của Air Supply bao gồm Graham Russell (guitar & vocal) và Russell Hitchcock (ca sĩ chính). Ðây là một bài hát hay với những đoạn trầm lắng êm dịu và bùng nổ máu lửa. Giọng ca của Hitchcock qua bài này thì thôi khỏi chê, có muốn hát karaoke cũng khó mà kham nổi một đoạn hát dài hơi, âm vực cao mà lại dồn dập như vậy (chắc cũng dài hơi cỡ mấy câu vọng cổ của Việt Nam mình).
“Making something out of something” có nghĩa là tạo nên, làm nên một cái gì đó từ một cái gì đó. Ví dụ như: “making a house out of clay and straws” nghĩa là “tạo nên cái nhà từ đất sét và rơm”. Vậy “making love out of nothing at all” nên được hiểu như thế nào đây? Tiếng Anh chữ nghĩa nó cũng đa dạng và cách sử dụng cũng khá là thú vị hệt như cách chúng ta sử dụng tiếng Việt vậy. “Making love” nghĩa trắng trợn là “làm tình”, “out of nothing at all” là “từ chẳng có cái gì hết”. Dịch thoát ý một chút thì “making love out of nothing at all” nghĩa là “tạo nên tình yêu từ hai bàn tay trắng” hay “tạo nên tình yêu mà không cần gì cả”
. Thực ra thì mỗi ngôn ngữ có một cách biểu đạt riêng và công việc chuyển dịch luôn luôn là một công việc không đơn giản. Câu này, theo tôi thì nếu hiểu nghĩa chính bằng tiếng Anh sẽ thấy nó hay hơn là dịch ra tiếng Việt như vậy. Hy vọng bạn hiểu mà không cần dịch tựa bài hát này sang tiếng Việt.
Making Love Out Of Nothing At All
Air Supply
Making Love Out Of Nothing At All – Air Supply
| I know just how to whisper, And I know just how to cry I know just where to find the answers And I know just how to lie. I know just how to fake it, And I know just where to touch you, And I know the night is fading, And I know the roads to riches, But I don’t know how to leave you, (making love) Every time I see you all the rays of the sun I can make the run or stumble, But I’m never gonna make it without you, (making love) |
Anh biết làm sao để thì thầm, Và anh cũng biết làm sao để gào thét Anh biết phải tìm câu trả lời ở nơi đâu Và anh cũng biết làm sao để nói dối. Anh biết làm sao để giả vờ Và anh biết phải âu yếm em chỗ nào Và anh biết đêm đang dần tàn Và anh biết những con đường dẫn đến tiền tài Nhưng anh lại không biết làm sao để xa rời em (làm nên tình yêu) Mỗi khi anh nhìn thấy em mọi tia nắng của mặt trời Anh có thể làm một cú chạy hoặc một cú ngã (1) Nhưng mà anh sẽ không làm những điều đó mà không có em đâu (làm nên tình yêu) |
(1) cái này giống chơi cricket nè, dân Úc mà
(2) chắc cái này chơi rugby rồi
(3) demons sát nghĩa là những con quái vật